Những câu thành ngữ Tiếng Anh về loài Khỉ

 

 

Trong các nền văn hóa và văn hóa hiện đại, hình ảnh con khỉ biểu tượng như là sự nghịch ngợm, tinh nghịch, láu lỉnh, trộm cắp, nhanh nhẹn nhưng cũng có những con khỉ đã trở thành biểu tượng thần thánh như Tôn Ngộ KhôngHanuman.

 

Năm 2016 theo âm lịch là năm Bính Thân (hoặc năm “con khỉ”). Nhân dịp năm mới, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về các câu thành ngữ Tiếng Anh về loài Khỉ nhé.

 

Monkey see, monkey do

 

 

“Monkey see, monkey do” có lẽ là thành ngữ về khỉ mà chúng ta thường nghe thấy nhất trong đời sống hằng ngày. Nó có nghĩa là: Khỉ thấy thì khỉ bắt chước, khỉ làm. Cũng giống như trẻ con chưa tới tuổi biết suy nghĩ thì bắt chước hành động của người lớn một cách vô thức; khi biết suy nghĩ rồi thì cố tình bắt chước vì tò mò muốn học hỏi hoặc bắt chước để trêu chọc chứ không có ác ý. Thành ngữ nghe rất nôm na dễ hiểu này bắt đầu xuất hiện trong văn hóa Mỹ từ năm 1920.

Monkey business

“Monkey business” là một thành ngữ có nghĩa bao quát rộng rãi dùng để chỉ một hoạt động mờ ám, một thủ đoạn gian trá, xảo ngôn, lén lút và có thể trái pháp luật. Ngoài ra nó còn có nghĩa là công việc làm tinh nghịch, nghịch phá gây ảnh hưởng cho người khác.

                                 

 

 

Monkey House

Ban đầu “Monkey House” chỉ có thuần một nghĩa đen là nhà chuồng nuôi khỉ trong sở thú. Tới đầu thế kỷ 20, “Monkey House” cũng được dùng để chỉ nhà của người ở luôn. Tùy theo ngữ cảnh, nó có thể dùng để mai mỉa chỉ một trụ sở công đường tôn nghiêm như Quốc Hội. Nó cũng dùng ám chỉ một nơi chốn đáng e sợ như Bệnh viện Tâm thần hay nhà tù. Nó cũng có thể dùng để chỉ một nơi chốn xấu xa trong xã hội, một khu phố tồi tàn, nhà cai nghiện, nhà tạm trú cho kẻ vô gia cư, v.v….

                               

 

Monkey Suit

Nguồn gốc của “Monkey suit” bắt nguồn từ hình ảnh những người đàn hát dạo hồi xưa tại các nước Âu Mỹ lưu diễn từ nơi này tới nơi khác để làm kế sinh nhai. Đồ nghề của họ thường chỉ là một cây đàn organ; nếu sang hơn thì có vài món nhạc cụ khác, có khi có cả trống. Người nào có được một con khỉ đi theo phụ diễn nữa thì càng lôi cuốn người xem. Muốn con khỉ trông dễ thương thì phải cho nó mặc đồ: một cái áo chẽn màu nổi, một cái nón không vành. Thế là từ ngữ “Monkey suit” nảy sinh.

Ngày nay “Monkey suit” là một tiếng lóng có nghĩa là bộ đồ mặc chỉnh tề đàng hoàng của đàn ông. Nó có thể là bộ “tuxedo” đám cưới, bộ “suit” dạ tiệc hay cũng có thể là đồng phục mặc đi làm hàng ngày nhằm tạo nên một bầu không khí đám đông hòa hợp đồng nhất.

Từ “Monkey suit” mà người Việt mình dùng thì lại có nghĩa là chiếc áo cụt không tay mà những người hầu bàn hay mặc bên ngoài áo sơ mi.

 

 

Monkey around

“Monkey around” nghĩa là đùa giỡn, cư xử một cách ngớ ngẩn hay bất cẩn. Đó là người ta muốn ám chỉ mấy con khỉ làm gì cũng cốt chỉ để vui chơi.  “Monkey around” cũng có nghĩa là tọ mọ, táy máy, lục lạo để làm quen, tìm hiểu, sửa chữa món đồ gì đó.

         

 

More fun than a barrel of monkeys

Theo từ điển “The Oxford English Dictionary” (OED), câu thành ngữ “More fun than a barrel of monkeys” mô tả sự vui nhộn của đám đông nhưng có kèm theo hàm ý mỉa mai châm biếm. Nó được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1840 với từ “cage” (lồng) thay vì từ “barrel” (thùng). Đến năm 1890, thuật ngữ này đã phát triển thành “wagonload” (một toa xe chở khỉ), mô tả rất đúng một cảnh tượng vừa hỗn loạn vừa khủng khiếp. “Vui còn hơn một thùng (chuồng, lồng, toa chở) đầy khỉ!”

Như chúng ta biết, “barrel” là cái thùng đựng rượu làm bằng những thanh gỗ ghép vào nhau và được niềng bằng những vòng thép. Chuyện kể thời nước Mỹ khai phá miền tây, có người dùng thùng đã hư bỏ để làm đồ chơi cho trẻ con. Một đám mấy đứa ngồi vào đó và lăn xuống đồi cỏ, lấy làm thích chí, cười giỡn la hét chí choé như một bầy. Đây có thể coi như một cách giải thích khác rất hợp lý cho thành ngữ “More fun than a barrel of monkeys”.

 

 

Monkey’s wedding

“Monkey’s wedding” là một thành ngữ vay mượn từ chữ “umshado wezinkawu”, thổ ngữ Zulu ở Nam Phi có nghĩa là đám cưới của khỉ, để mô tả hiện tượng thời tiết vừa nắng lại vừa mưa cùng một lượt. Anh ngữ dùng ở Hoa Kỳ, Canada, Úc gọi hiện tượng đó là “sunshower”: mưa rào có nắng, có sao nói vậy, chẳng ẩn dụ gì hết.

 

 

 

A monkey on one’s back

Câu thành ngữ “A monkey on one’s back” dễ dàng liên tưởng đến hình ảnh một con khỉ ngồi trên lưng bạn và làm đủ trò khiến bạn bực mình. Câu thành ngữ này được dùng với ý nghĩa: một gánh nặng, một vấn nạn trầm trọng khó xử, một nỗi phiền toái bực mình. 

Bởi vậy từ đó nảy sinh câu thành ngữ đối ngược lại là Get the monkey off the back, là dẹp bỏ con khỉ trên lưng đi, thanh toán gánh nặng, vứt đi nỗi bực mình khó chịu.

 

   

 

Not my circus. Not my monkeys

“Not my circus. Not my monkey” là dịch từ câu thành ngữ Ba Lan “Nie mój cyrk, nie moje małpy” với nghĩa bóng là “Not my problem” (Không phải vấn đề của tôi). Người Ba Lan dùng câu này với ý là “tôi có ý nghĩ riêng của tôi, nhưng tôi không muốn xen vào chuyện rắc rối lộn xộn của người khác”.

Không xen vào chuyện rắc rối lộn xộn của người khác không phải là một điều xấu. Đôi khi cách tốt nhất để giúp đỡ mọi người là cứ để cho họ tự giải quyết khó khăn của họ. Khi bạn có ý định giải quyết vấn đề thì người kia mất đi một cơ hội học hỏi kỹ năng đối phó và tập luyện tinh thần tự lập. Và cuối cùng, nếu bạn không cẩn thận, một số người vô đạo đức sẽ cố lợi dụng lòng tốt của bạn!

Có lúc bạn cũng phải mạnh dạn nói “Not my circus. Not my monkeys”.

 

 

 

 

Well, I’ll be a monkey’s uncle

“Well, I’ll be a monkey’s uncle!” là câu thốt lên để bày tỏ sự ngạc nhiên, hoài nghi sau khi bất ngờ nghe một cái tin sửng sốt nào đó.

Người ta cũng dùng câu “Well, I’ll be a monkey’s uncle!” để bày tỏ sự bất khả chấp nhận của một tình huống vô lý nào đó chẳng hạn. Ví dụ như khi ai đó bảo 2 + 2 = 5, người nghe trả lời: nếu tôi cho đó là đúng thì quả thật tôi là chú của khỉ.

Những câu thành ngữ này rất phù hợp trong giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày tuy nhiên chúng ta nên vận dụng phù hợp với từng ngữ cảnh nhé.

 

Nhận thông tin Summer School


Thống kê truy cập

Tổng truy cập:

Online: